- Tiểu sử & Tầm nhìn nghiên cứu
-
TS. Lê Duy Mạnh tốt nghiệp ngành Vật lý – Sinh tại Đại học Trung ương Quốc gia Đài Loan (2014). Thầy từng công tác tại Viện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2014–2017), Trường Đại học Duy Tân (2017–2024) và hiện là nghiên cứu viên tại Viện Công nghệ Tiên tiến, Trường Đại học Tôn Đức Thắng (từ 12/2024).
Hướng nghiên cứu trọng tâm là mô phỏng và xử lý số liệu các hệ phức tạp, gồm: (i) vật liệu tinh thể – phổ hấp thụ tia X (XAFS/EXAFS), hiệu ứng nhiễu loạn nhiệt và phi điều hòa, tính chất quang – điện của perovskite và chấm lượng tử; (ii) các hệ sinh học – mô hình hóa, mô phỏng protein bằng Monte Carlo và Molecular Dynamics, điều khiển rối loạn nhịp tim; (iii) xử lý dữ liệu chuỗi thời gian (tim mạch, hô hấp, thần kinh, kinh tế). Phương pháp chủ đạo gồm động lực học phi tuyến, vật lý thống kê, mô phỏng Monte Carlo/Molecular Dynamics, tính toán nguyên lý ban đầu và phân tích thống kê dữ liệu.
Định hướng dài hạn: phát triển các phương pháp tính toán – dữ liệu liên ngành, kết nối vật lý, khoa học vật liệu và y sinh.
- Đề tài & Dự án: đã chủ trì 01 đề tài, tham gia 06 đề tài
-
ĐANG THỰC HIỆN
1. Vai trò: Thành viên nghiên cứu chủ chốt
- Tên đề tài: Nghiên cứu chế tạo và đặc trưng tính chất quang điện tử của perovskite kép nền Sn hướng tới ứng dụng quang tử
- Nguồn tài trợ: Quỹ NAFOSTED, mã số 103.03-2025.133
- Thời gian thực hiện: 2025-2029
2. Vai trò: Thành viên nghiên cứu chủ chốt
- Tên đề tài: Nghiên cứu vai trò của dung môi trong các quá trình cuộn gập và kết tụ của các phân tử sinh học
- Nguồn tài trợ: Quỹ NAFOSTED, mã số 103.01-2025.83
- Thời gian thực hiện: 2025-2028
ĐÃ HOÀN THÀNH
Cấp Nhà nước / NAFOSTED
- Nghiên cứu lý thuyết và mô phỏng về các phân tử sinh học và sự bám dính sinh học, Mã số: 103.01-2019.363, Thành viên nghiên cứu chủ chốt, 2019–2021, nghiệm thu 2022. (Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia – NAFOSTED)
- Tinh thể nano Perovskite Cs2SnX6 (X = Cl, Br, I): Chế tạo, đặc trưng cấu trúc và quá trình động lực học hạt tải, Mã số: 103.02-2019.352, Thành viên nghiên cứu chủ chốt, 2019–2021, nghiệm thu 2023. (Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia – NAFOSTED)
- Động lực học và hành xử pha của các polymer sinh học trong các mô hình đơn giản, Mã số: 103.01-2016.61, Thành viên chủ chốt, 2016–2018, nghiệm thu 2018. (Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia – NAFOSTED)
Cấp Cơ sở / Doanh nghiệp
- Phản ứng của nhịp đập tim dưới sự thay đổi đột ngột của tần số can thiệp nhân tạo và phân tích dữ liệu đo được từ tim, Mã số: GUST.STS.ĐT2020-VL04, Chủ nhiệm đề tài, năm hoàn thành 2023 (Đề tài hỗ trợ sau tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
- Đào tạo
-
Thạc sĩ:
Thạc sĩ Bùi Thị Minh, Trường ĐH Hồng Đức, năm 2018, tên luận án: “PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐO TỪ TIM CHUỘT CHO MỘT SỐ RỐI LOẠN NHỊP TIM”
- Công trình khoa học tiêu biểu
-
Công bố khoa học
- Le, D. M., Keprin, N., Lai, P. Y., & Chan, C. K. (2026). Simple small fixed-amplitude feedback perturbation controls complex dynamics. Chinese Journal of Physics, 103, 1590–1604. https://doi.org/10.1016/j.cjph.2026.07.015
- Le, D. M., Tien, T. S., Truong, D. V., Thao, N. H., Van Thu, N., & Ba Hung, N. (2026). Anharmonic Debye–Waller factor in the X-ray absorption fine structure (XAFS) spectroscopy of silver: A classical statistical approach. Applied Spectroscopy. https://doi.org/10.1177/00037028261444765
- Dinh, T. B., Hoang, M. H., Tran, T. Q. H., Sai, C. H., Le, D. M., Nguyen, T. H., Man, M. T., & Do, T. A. T. (2026). Intense orange–red emission and concentration-dependent energy transfer in PbF₂:Sm³⁺ phosphors. Journal of Alloys and Compounds, 1057, 186989. https://doi.org/10.1016/j.jallcom.2026.186989
- Nguyen, N. T. T., Phong, P. N., Le, D. M., Tran, M. T., & Hoang, T. X. (2025). Solvation enhances folding cooperativity and the topology dependence of folding rates in a lattice protein model. The Journal of Chemical Physics, 162(14), 145104. https://doi.org/10.1063/5.0257315
- Liang, S.-N., Le, D. M., & Lai, P.-Y. (2019). Cardiac alternans suppression under T ± ε feedback control: Nonlinear dynamics analysis. International Journal of Bifurcation and Chaos, 29(13), 1930036. https://doi.org/10.1142/S0218127419300362
